0917.367.763

Hỏi đáp

Tưới phun mưa

Chi phí cho hệ thống tưới nông nghiệp tự động (câu hỏi 8)

Xác định chi phí đầu tư cho hệ thống tưới tự động trong nông nghiệp.

Độ đồng đều hệ thống tưới tự động
Độ đồng đều của hệ thống tưới tự động cho Nhà Bè cung cấp

Đây là câu hỏi của rất nhiều bà con quan tâm, bởi chi phí đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu.

Nhà Bè Agri xin gửi tới quý bà con mô hình thiết kế và chi phí cho 1.0 ha tưới cỏ voi chúng tôi mới thực hiện để quý bà con tham khảo.

Giả thuyết đồng ruộng.

–          Cây trồng cần tưới: Tưới cỏ voi

Bà con có thể áp dụng Tưới Thanh Long, hoa màu, cây ăn trái, tưới cà phê, tưới hồ tiêu

–          Diện tích tưới: dài 100m x rộng 100m = 10,000m2 (1 héc ta)

Bố trí sơ đồ đường ống và béc tưới

–          Trục chính dẫn nước đặt dọc giữa vườn

–          Đường xương cá nối từ trục chính dẫn nước với khoảng cách 20m đặt 1 đường xương cá. 

–          Béc tưới đặt so le với khoảng cách 12,5m

–          Cọc gắn béc cao 2m. Đối với một số loại cây trồng khác như rau màu có thể chỉ cần 1m, ngược lại Hồ tiêu cần cọc béc cao 4m.

–          Mỗi đường xương cá đều có van để tưới luân phiên.

Xác định chi phí cho hệ thống tưới:

Căn cứ vào bản vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống tưới sử dụng béc Nelson R33LP (tải file). Chúng ta có bảng tính toán vật tư & dự trù kinh phí như sau:

Chúng tôi xác định trục chính 60mm; xương cá ống 42mm, và cọc gắn béc 27mm.

Đối với mỗi dự án, có thể kính thước đường ống cần được thay đổi để đảm bảo tính tối ưu. Tham khảo thêm hướng dẫn chọn đường ống trong thiết kế hệ thống tưới tự động.

Phụ kiện là Van, Tê, Co…

Bảng tính chi phí đường ống nước

Tên vật tưSố lượngĐơn vị tínhđơn giáthành tiền
Ống PVC Hoa Sen 60mm x 1.8mm (6bar)100m20,9002,090,000
Ống PVC Hoa Sen 42mm x 1.8mm (8bar)464m11,1005,150,400
Ống PVC Hoa Sen 27mm x 1.6mm (12bar)168m8,0001,344,000
Tê giảm Hoa Sen 60mmx42mm loại dày10cai19,800198,000
Tê giảm Hoa Sen 42mmx27mm loại dày32cai 7,700246,400
Co giảm Hoa Sen 42mmx27mm loại dày10cai5,50055,000
Nối ren trong Hoa Sen 27mm42cai2,500105,000
Van 42mm10cai33,600336,000
Phụ kiện khác
Tổng cộng đường ống   9,524,800

Chi phí đầu béc tưới Nelson R33LP

Tên vật tưSố lượngĐơn vị tínhđơn giáthành tiền
Béc tưới Nelson R33LP42chiếc448,80018,849,600

Tổng chi phí cho hệ thống tưới (dự kiến) cho 1 ha: 28,374,400 VND.

Tải tài liệu giới thiệu béc tưới cánh đồng lớn Nelson R33LP

Chỉ số đầu ra của hệ thống tưới tự động

–          Áp suất hoạt động tối ưu: 2.75 – 3.50bar

–          Độ đồng đều: 85% – 90%

–          Lưu lượng: 75mm/h – 78mm/h (tương đương: 75m3/h/ha – 78m3/h/ha)

Một số lưu ý trong việc xác định giá phí cho hệ thống tưới tự động.

–          Thông thường số tiền đầu tư một hệ thống tưới sử dụng béc Nelson R33 thường giao động khoảng từ 28-33tri/ha tùy vào nhu cầu độ đồng đều của cây trồng. Đối với một số cây trồng cần độ đồng đều thấp hơn hư tưới mía, tưới bắp, tưới khoai mì…. bà con có thể đi với khoảng cách thưa hơn, có thể 21mx13m khi đó chi phí sẽ thấp hơn. Hoặc bà con tham khảo phương pháp tưới di động để có chi phí đầu tư thấp nhất.

–          Sử dụng ống nước PVC Hoa Sen. Giá các loại ống nước có thể khác nhau nhưng không đáng kể.

–          Chi phí có thể thay đổi khi hình thù mảnh vườn cần tưới thay đổi

–          Lựa chọn cỡ ống khác nhau cũng có thể dẫn đến chi phí thay đổi. Giả sử tưới hoa màu với chiều cao dưới 1m, cọc đỡ béc chỉ cần cỡ 27mm thay vì 34mm, khi đó chi phí sẽ giảm. Hoặc khi công suất máy bơm lớn, một lần có thể tưới được nhiều diện tích, khi đó trục chính sẽ cần nâng lên cỡ 75mm hoặc 90mm, chi phí sẽ tăng.

[su_highlight background=”#b36632″]Bà con có thể liên hệ với Nhà Bè Agri theo số 083781 77 87 để được tư vấn chọn thiết bị, thiết kế bản vẽ, tính toán vật tư và báo giá cho cả hệ thống tưới Nhỏ giọt và tưới Phun mưa.[/su_highlight]

Xin cho hỏi về độ bền của thiết bị tưới Nelson (Câu hỏi 7)

rotator_explained

Độ bền của một thương hiệu thiết bị tưới hàng đầu

Về cơ bản, thiết bị tưới của Nelson gồm các bộ phận như:

Thân béc, họng, đĩa, khớp nối (phần nhựa) và bộ phận Rotator.

Về phần thân nhựa của béc tưới, ai cũng biết hầu hết các sản phẩm thông thường đều có tuổi thọ giới hạn, và thường mau hỏng do hiện tượng não hóa, đặc biết khi tiếp xúc hàng ngày với ánh sáng mặt trời.

Đối với sản phẩm của Nelson thì ngược lại, các thành phần có thể dẫn đến hiện tượng não hóa, giòn, bong tróc đều đã được loại bỏ nên phần thân có độ bền được chứng minh lên tới 25 năm.

Về phần rotator – trái tim của béc tưới, gồm hệ thống trục, bạc đạn, hợp chất bôi trơn được chứng minh có thể hoạt động ổn định – tốt lên tới 10,000 giờ.

Giả sử, một thiết bị Nelson tưới với tần suất 3 ngày/lần; mỗi lần 3 giờ.

Vậy số giờ tưới 1 năm được tính như sau:

Số giờ hoạt động 1 tháng: 3 ngày/lần x 3 giờ x 10 lần/tháng = 90 giờ/tháng

Mỗi năm, giả sử tưới 7 tháng mùa khô, vậy số giờ hoạt động 1 năm: 90 giờ/tháng x 7 tháng = 630 giờ/năm.

Độ bền của bộ phận Rotator quy ra năm: 10,000 giờ : 630 giờ/năm = ~15 năm.

Vậy về cơ bản thiết bị tưới Nelson có độ bền rất cao, đầu tư 1 lần dùng mãi mãi.

Béc tưới bán kính lớn Nelson R33

Trước khi lắp đặt 1 hệ thống tưới, cần tham khảo những gì (Câu hỏi 6)?

Thiết bị tưới Nelson R10
Thiết bị tưới vườn rau, vườn hoa, nhà kính

Những lưu ý khi lắp đặt hệ thống tưới tự động

Thưa quý bà con, đây là một câu hỏi hay và nhiều bà con cần quan tâm trước khi đầu tư một hệ thống tưới tự động trong nông nghiệp.

Các vấn đề cần lưu tâm trước khi đầu tư một hệ thống tưới bao gồm:

Việc đầu tư một hệ thống tưới tự động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác trồng trọt.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thiết bị tưới, hình thức tưới khác nhau, dẫn đến nhiều bà con khó lòng xác định được đâu là hệ thống, thiết bị phù hợp nhất với nhu cầu cây trồng, và trong khả năng đầu tư của mình.
Dưới đây, tôi xin phép được đưa ra một số yếu tố cơ bản làm căn cứ lựa chọn hệ thống tưới tự động. Kính mong bà con tham khảo và có quyết định đúng đắn.

1. Lựa chọn hình thức tưới:

tưới nhỏ giọt hay tưới phun mưa, tưới trên tán cây, hay tưới dưới gốc. Phụ thuộc vào đặc điểm cây trồng, nguồn nước, kinh phí…
Các loại cây thích hợp với hình thức tưới phun mưa như: Cây cà phê, cây Hồ tiêu, cây Thanh Long, Cây Mía, cỏ voi, các loại cây hoa màu và lương thực như bắp, khoai các loại, đậu tương, đậu phộng….
Một số loại thích hợp cho tưới nhỏ giọt như cà chua, dưa trồng trong chậu, nho…

2. Xác định nhu cầu tưới của loại cây trồng:

độ đồng đều của nước có ảnh hưởng nhiều hay ít đến sự phát triển của cây trồng; vấn đề cỡ hạt nước có ảnh hưởng gì đến cây trồng, lưu lượng nước bao nhiêu là đủ, cấu trúc của bộ rễ…
Một số loại đầu tưới có cỡ hạt rất lớn, ngược lại có loại cỡ hạt nhỏ mịn.
Hầu hết các loại thiết bị khó đạt được độ đồng đều 100%, mà thường chỉ 80-90% (đối với các hãng lớn, họ có thể tính toán được tương đối chính xác lưu lượng và độ đồng đều).

3. Lựa chọn đơn vị tư vấn, cung cấp thiết bị.

Nhiều bà con tự mua thiết bị ngoài chợ rồi về tự lắp đặt nhưng cho kết quả không như mong đợi vì làm các thiết bị hoặc là kém chất lượng, hoặc là không có tư vấn chính xác khiến hệ thống không phát huy hết tác dụng.

4. Yêu cầu nhà tư vấn cung cấp các thông tin liên quan:

lựa chọn phương pháp lắp đặt, thiết kế hệ thống tưới, tính toán công suất máy bơm, tính toán cỡ đường ống nước; xác định chi phí cần đầu tư (gồm chi phí thiết bị đường ống, thiết bị tưới, chi phí lắp đặt)…

5. Xác định các thông số đầu ra trước khi đầu tư – lắp đặt:

các thông số đầu ra như tính toán độ đồng đều của hệ thống tưới, độ đồng đều càng cao càng tốt; tính toán lưu lượng và thời gian tưới; tính toán chi phí tưới (chi phí tưới cho mỗi hecta một năm, một tháng…)

6. Vấn đề cơ giới hóa, quy mô đồng ruộng:

Đối với tưới các cánh đồng lớn, thường yêu cầu cơ giới hóa trong công tác gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch, khi đó đòi hỏi các thiết bị có bán kính tưới lớn, hoặc ứng dụng các biện pháp tưới Pivot, tưới bằng xe tự cuốn…

7. Chi phí đầu tư, chi phí vận hành:

Về chi phí, bà con lưu ý tính toán tới tổng đầu tư thay vì tính giá của từng thiết bị. Trên thị trường có những thiết bị chỉ vài ngàn đồng/đầu tưới, có loại vài trăm thậm trí tiền triệu. Nhưng ngoài đầu tưới thì chi phí đường ống cũng rất lớn. Có những bà con tự chế hệ thống tưới cho Thanh Long bằng hệ thống đường PVC tự đục lỗ, chi phí lên tới 70-80tri/ha, trong khi đó đầu tư một hệ thống với bán kính khoảng 14-15m chỉ hết khoảng 30-40tri/ha.
Chi phí vận hành cũng cần được xem xét đến như chi phí dầu, chi phí sửa chữa, thay thế, chi phí nhân công vận hành hệ thống…
Theo kinh nghiệm của chúng tôi trong việc triển khai các hệ thống tưới, khi thiết bị có bán kính càng lớn, thường có chi phí càng thấp.
Đối với một số loại cây có giá trị kinh tế thấp hơn như mía, mì, bắp… nên cân nhắc ứng dụng hình thức tưới di động.
8. Các lưu ý khác: như tuổi thọ của hệ thống, các vấn đề gặp phải trong quá trình vận hành như tắc nghẹt, hỏng hóc, các tài liệu tham khảo và chế độ bảo hành…
Kính chúc bà con có được hệ thống tưới tự động ưng ý nhất.
Xin cảm ơn.
Tổng hợp bởi Nhà Bè Agri.

Kính chúc bà con có được hệ thống tưới tự động ưng ý nhất.

Xin cảm ơn.

 

Tưới phun mưa giúp cho đất tơi xốp

Nên chọn hình thức tưới phun mưa hay tưới nhỏ giọt (Câu hỏi 5)

[caption id="attachment_4049" align="alignleft" width="300"] Tưới phun mưa giúp cho đất tơi xốp[/caption] Nên chọn hình thức tưới phun mưa hay tưới nhỏ giọt  Đây là câu hỏi chúng tôi nhận được khá nhiều từ bà con nông dân. Chúng tôi xin trả lời như sau: Để chọn được phương pháp tưới tự động, trước hết...
Ống nhựa PVC

Chọn cỡ ống cho hệ thống tưới (Câu hỏi 4)

Căn cứ lưu lượng nước để chọn cỡ ống tối ưu
Việc lựa chọn cỡ ống phù hợp có thể nâng cao hiệu suất của hệ thống tưới tự động

Xác định cỡ đường ống dẫn nước trong hệ thống tưới nông nghiệp

Chọn cỡ ống nước tưới phù hợp có ý nghĩa rất lớn cả về mặt kỹ thuật và kinh tế. Vậy, thế nào là một cỡ ống tối ưu.

Tôi lấy giả sử, một máy bơm đẩy được khoảng 20m3/giờ. Vậy nên chọn cỡ ống 34mm, hay cỡ 90mm, nếu ống 34 thì sao, và ngược lại ống 90mm thì sao. Trước hết chúng ta hãy hình dung, giống như tương quan giữa số lượng phương tiện giao thông và độ rộng của con đường. Giả sử có khoảng 100,000 lượt phương tiện lưu thông trên 1km mỗi giờ, nếu lòng đường 4m, chắc chắn ùn tắc sẽ diễn ra, và ngược lại, cũng với lượng xe trên, lưu thông trên đường 10 làn, mỗi làn 4m thì chắc chắn sẽ không có ùn tắc nhưng rõ ràng chi phí đầu tư 10 làn x 4m mỗi làn sẽ rất lớn.

Về lý thuyết, và cả trên thực tế, cỡ ống nước, chiều dài đường ống, lưu lượng, và tổn thất áp có quan hệ tỉ lệ với nhau. Tôi giả sử trên cùng một chất liệu đường ống là nhựa PVC chẳng hạn.

Cỡ ống càng lớn ==>> tổn thất áp suất trên một đơn vị chiều dài càng nhỏ.

Chiều dài càng lớn ==>> tổng tổn thất càng lớn.

Lưu lượng càng lớn ==>> tổn thất áp càng lớn.

Vậy, rõ ràng cỡ ống ảnh hưởng trực tiếp tới tổn thất áp suất, và trong trường hợp đại lượng chiều dài ống, lưu lượng nước không đổi, thì cỡ ống càng lớn, tổn thất áp suất sẽ càng nhỏ, ngược lại, cỡ ống càng nhỏ, tổn thất càng lớn.

Chúng ta đã xác định được: Lưu lượng nước qua đường ống càng lớn, cần phải chọn cỡ ống lớn, và ngược lại. Đường trục chính lớn thường lớn hơn đường xương cá.

Vấn đề ở đây, chúng ta phải chọn ra được cỡ ống cho là tối ưu. Và cỡ này cân đối được giữa tỉ lệ mất áp cũng như chi phí đầu tư.

Theo tính toán, với giả thuyết trên, 20m3/giờ, cỡ ống được khuyến khích lựa chọn là 68mm. Vậy ta có thể lựa chọn cỡ ống ngoài thực tế là 60mm hoặc 90mm (vì thực tế không có cỡ 68mm).

Lưu ý: theo công thức thì các chỉ số đều là đường kính trong của ống nhưng thực tế, các hãng cung cấp ống nhựa PVC công bố đường kính lại lấy chỉ số đường kính ngoài.

Nhưng vì độ dày thành ống không quá lớn nên ta vẫn có thể cân nhắc chọn cỡ ống là tiệm cận trên, hoặc dưới với cỡ ống tối ưu. Để chọn cỡ ống tối ưu, các nhà kỹ thuật thường sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán. 

Ong-mem-tuoi-nong-nghiep-Han-Quoc

Dưới đây là bảng tra cỡ ống tối ưu và gợi ý lựa chọn căn cứ vào lưu lượng nước của hệ thống tưới. Bà con có thể tham khảo thêm trong trường hợp cần thiết bằng cách liên hệ với bộ phận kỹ thuật Nhà Bè Agri theo đường dây 0123 9 23 08 79.

Lưu lượngLưu lượngCỡ ống tối ưu*Tổn áp trên 100mTiệm cận trênTổn áp trên 100mTiệm cận dướiTổn áp trên 100m
(m3/h)(l/giây)(mm)(bar)(mm)(bar)(mm)(bar)
51.389341.31 – –
102.778490.72 – –
154.167600.48 – –
205.556680.32600.82900.11
256.944760.28601.24900.17
308.333830.31601.7490 0.24
359.722900.23 – –
4011.111960.21900.411140.13
4512.5001020.20900.511140.16
5013.8891080.18900.621140.20

Căn cứ vào bảng trên, bà con có thể tính toán tương đối chính xác tổn thất trên toàn hệ ống của mình dựa vào lưu lượng, cỡ ống và độ dài. Lưu ý, chọn cỡ quá lớn dẫn đến tình trạng lãng phí trong đầu tư ban đầu. Ngược lại đầu tư cỡ ống quá nhỏ dẫn đến mất áp lớn, và ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới tự động, đồng thời sẽ làm tăng chi phí hoạt động của hệ thống, đặc biệt chi phí năng lượng. Trong một số trường hợp phải lựa chọn giữa tiệm cận trên và dưới, bà con có thể cân nhắc chọn cỡ ống tô đỏ.

Bà con tham khảo thêm bài viết Lựa chọn đường ống cho hệ thống tưới

 

Xác định thời gian tưới (số giờ tưới) hợp lý (Câu hỏi 3)

Xác định thời gian mỗi lần tưới

Thực tế rất nhiều trong số bà con chúng ta tưới nước, bằng bất kỳ hình thức nào cũng đều xác định thời gian tưới theo cảm tính, và thường là tưới dư nước. Đã có nhiều bài phản ánh về lãng phí trong tưới cà phê.

Đối với mỗi loại cây trồng, chúng ta đều có thể tham khảo, xác định lượng nước tưới phù hợp cho mỗi lần, và xác định chu kỳ tưới.

Giả sử đối với cây Cà Phê, trung bình mỗi cây cần lượng nước 400-500 lít/lần tưới, trung bình chu kỳ tưới 10-15 ngày tưới 1 lần.

Hay đối với cây mía, yêu cầu lưu lượng nước mỗi lần tưới là 30mm (tương đương 300m3/ha), chu kỳ tưới lại là 12-15 ngày.

Từ yêu cầu lượng nước của cây trồng kết hợp với các chỉ tiêu lưu lượng của hệ thống, chúng ta có thể tính toán được thời gian tưới phù hợp.

Giả sử, bà con sử dung béc Nelson R33 họng nâu tưới cho cây mía. Theo tính toán của Nhà Bè Agri, với cách sắp đặt béc theo mô hình tam giác, khoảng cách béc các béc 15m, tại áp suất 2.41 bar, hệ thống sẽ đạt được 7.12mm/giờ.

Căn cứ vào yêu cầu của cây mía là 30mm/lần tưới, vậy thời gian tưới tối thiểu là: 30/7 = 4.3 giờ (làm tròn 4 tiếng rưỡi).

Tương tự, nếu sử dụng  béc tưới Nelson R33 họng xanh tưới cà phê, cũng với cách bố trí như trên, mỗi giờ hệ thống tưới được 7.23mm (hay 72.3 m3/ha/giờ tưới). Giả sử mỗi héc bà con trồng 1,000 cây cà phê, tương ứng với lượng nước yêu cầu (quy đổi): 1,000 cây x 400 lít/cây = 400,000 lít/ha = 400m3/ha/lần tưới. Vậy số giờ cần tưới được xác định: 400m3 72.3m3 = 5.5 giờ

 

Có một lưu ý: trong quá trình tưới, vì hạt nước xé rất tơi, nên sẽ có một lượng nước bốc hơi, nên bà con có thể tưới bổ sung thêm mỗi lần từ 30 phút đến 1 tiếng.

Bà con cũng lưu ý, đối với tưới dí, tưới tràn, lượng nước cấp từ máy bơm ra là rất nhiều, nhưng vì với 1 lượng nước lớn, bơm trực tiếp vào gốc, nên đất không thể thẩm thấu kịp, dẫn đến tình trạng tạo vũng, và có thể tràn nước ra ngoài, gây lãng phí. Bà con tham khảo thêm bài viết về tác dụng của phương pháp tưới phun mưa.

Bà con tham khảo bảng tính lưu lượng đầu ra đối với từng loại béc theo đường link. Hoặc liên hệ bộ phận kỹ thuật Nhà Bè Agri 0123 9 23 08 79 để được tư vấn chi tiết.

 

Mô hình lắp đặt béc và khoảng cách giữa các béc (Câu hỏi 2)

Mô hình lắp đặt hệ thống tưới phun mưa

Nhà Bè Agri ứng dụng phần mềm nhằm phân tích và tính toán trước các chỉ số đầu ra cho từng loại béc tưới. Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn phương án khoảng cách tốt nhất.

1. Theo TCVN 9170-2012 về yêu cầu kỹ thuật tưới bằng phương pháp phun mưa, tùy thuộc vào điều kiện thực tế người dùng có thể lắp hệ thống tưới tự động bằng béc tưới theo 4 mô hình:

a). Sơ đồ bố trí kiểu hình tam giác

b). Mô hình bố trí kiểu hình vuông

c). Sơ đồ bố trí kiểu hình chữ nhật

d). Sơ đồ bố trí kiểu hình bình hành

 

Mo hinh Bo tri bec tuoi

Trên thực tế, phổ biến nhất là mô hình hình tam giác và hình vuông. Khi lắp đặt theo mô hình này, thường sẽ cho độ đồng đều cao, đồng thời cũng dễ lắp đặt và phù hợp với hầu hết các mô hình trồng cây hiện nay.

2. Về khoảng cách giữa các béc tưới.

Khoảng cách cũng được xác định theo mô hình, và thường được hiểu theo hai cách cơ bản là tưới chạm đầu và tưới phủ chân.

a). Tưới chạm đầu: phạm vi tưới của béc này vừa chạm tới phạm vi tưới của béc kia (xem hình trên).

Theo phương pháp này, giả sử khoảng cách giữa các béc là D, bán kính là R.

Theo mô hình tam giác: D = 1.73xR

Theo mô hình hình vuông: D = √2xR = 1.4xR

Theo phương pháp này chi phí đầu tư sẽ thấp, vì khoảng cách giữa các béc được đặt xa ở mức tối đa. Giả sử 1 béc Nelson R33 có bán kính 15m, vậy nếu lắp theo mô hình tam giác, khoảng cách giữa các béc liền kề là D = 1.73 x 15m = 25m.

Ngược lại, trong trường hợp có gió, công suất máy bơm yếu, không đủ áp suất… rất dễ xảy ra tình trạng tưới bị lỏi, nhiều chỗ giao nhau sẽ không có nước.

Bên cạnh đó, nhiều loại béc thường rất ít nước, hoặc thậm chí không có nước ở vị trí chân béc, nên tưới sẽ không đồng đều.

Nên ta có thể áp dụng theo cách tưới phủ chân.

b). Tưới phủ chân: phạm vi tưới (bán kính tưới) của béc này phủ tới chân của béc khác, D = R.

Với phương pháp này, độ đồng đều rất cao. Thường khoảng 83 – 90%.

Ứng dụng phần mềm Overlap tại Nhà Bè Agri
Tính toán lượng nước tưới và độ đồng đều

Bên cạnh đó, trong trường hợp có gió, hoặc điện áp thấp, không đủ áp suất… hệ thống tưới vẫn đảm bảo tưới đều ở mọi vị trí.

Tuy nhiên, phương án này thường có chi phí cao hơn.

Bà con tham khảo mô hình thiết kế hình tam giác, khoảng cách béc tưới phủ chân.

Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, chúng tôi thường áp dụng lắp đặt khoảng cách béc D = R.

Với khoảng cách này độ đồng đều thường trên 80%.

Dưới đây là bảng thông số thể hiện quan hệ bán kính, khoảng cách và các chỉ số đầu ra của hệ thống:

STTLoại bécBán kính
(m)
Khoảng cách**
(m)
 Độ đồng đều
(%)
Lưu lượng
(mm/giờ)
Lưu lượng
(m3/giờ/ha)
Áp suất thí nghiệm
(bar)
1Nelson R33 – xanh*15.515×1584.07.2372.33.45
2Nelson R33 – xanh15.512×1889.67.5375.33.45
3Nelson R33 – xanh15.512×1888.57.9179.13.79
4Nelson R33 – nâu14.315×1580.07.1271.22.41
5Nelson R33 – nâu14.312×1888.07.4174.12.41
6Nelson R2000WF – vàng12.813×1389.26.0260.24.14
 7Nelson R2000WF – vàng12.812 x 1587.05.1951.93.45
8Nelson R2000WF – nâu13.713×1383.07.3573.54.14
 9Nelson R2000WF – nâu13.712×15           78.66.3163.13.45
10Nelson R2000 – vàng10.110×10 93.54.5445.43.79
11Nelson R10TG – đen8.88×8                 87.513.06130.62.76
12Nelson S10 – đen6.76×696.018.23182.32.76
13Nelson R5 – xanh5.55×587.03.0930.91.72

 *Các đĩa tưới quy định bởi màu sắc

** khoảng cách béc (m) x khoảng cách hàng (m)

Trên thực tế, tùy vào điều kiện thực tế có thể thay đổi chỉ số khoảng cách cho phù hợp, mỗi yếu tố đầu vào thay đổi dẫn đến đầu ra như lưu lượng, độ đồng đều cũng thay đổi theo. LH Nhà Bè Agri: 0123 9 23 08 79 hoặc nhabeagri@gmail.com để được tư vấn chính xác hơn.

Chọn công suất máy bơm (Câu hỏi 1)

Chọn công suất máy bơm cho hệ thống tưới tự động

Việc lựa chon công suất máy bơm là yếu tố hết sức quan trọng, nó đảm bảo cung cấp cho hệ thống tưới đủ lưu lượng, đủ áp suất và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành.

Để chọn máy bơm, thường chúng ta phải căn cứ vào một số yếu tố chính sau đây:

1). Lưu lượng cần tưới: giả sử chúng ta tưới Hồ tiêu diện tích 1ha bằng béc tưới Nelson R33 – họng xanh, khoảng các béc 15mx15m. Một héc có thể chia thành 4 lần tưới, mỗi lần 2,5 sào (2.500m2).  Theo tính toán của Nhà Bè Agri, lưu lượng tưới cho 1ha trên 1 giờ là 72m3. Vậy 2,5 sào cần lưu lượng tương ứng 18m3/giờ.

2). Áp suất nước: Mọi thiết bị tưới đều cần một mức áp suất nhất định để có thể hoạt động. Giả sử béc Nelson R33 nói trên cần cung cấp mức áp suất 3.5bar để hoạt động tối ưu. Đồng thời tổn thất áp suất(*) trên hệ thống đường ống là 0,25bar. Vậy máy bơm cần tạo ra áp suất: 3,5bar + 0.25bar = 3.75 bar (tương đương cột áp 37.5m).

Từ 2 phân tích trên, chúng ta cần chọn máy bơm có công suất đủ lớn để bơm tạo áp suất 3.75 bar tại lưu lượng hoạt động 18m3/giờ.

Giả thuyết thêm rằng, máy bơm hoạt động ở mức 75% công suất thiết kế.

Theo tính toán của chúng tôi, bà con nên chon máy bơm có công suất lớn hơn 5HP.

Tuy nhiên phân tích ở trên là chưa đủ bởi còn phụ thuộc vào các yếu tố dưới đây:

3). Nguồn điện: Nếu là nguồn điện 1 pha (nguồn điện ta sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày) thì có thể chỉ chạy được máy bơm tối đa 3HP. Có một số bơm hỏa tiễn nhập khẩu có thể đạt 10HP chạy điện 1 pha.

4). Loại máy bơm: Hiện có nhiều loại bơm như bơm Hỏa tiễn, bơm ngang, bơm trục đứng… căn cứ vào yêu cầu về lưu lượng, cột áp (áp suất) ở mục 1). và  2). sau đó tra biểu đồ hoạt động của máy bơm để từ đó chọn công suất máy bơm phù hợp.

5). Ngược lại, trường hợp máy bơm dầu, hoặc máy bơm không có chỉ số kỹ thuật (có thể máy tự cuốn, máy cuốn lại…): bà con có thể dò ngược bằng cách sử dụng kết hợp đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ đo áp suất. Cách dò:

Đằng sau đồng hồ đo lưu lượng bà con lắp một van xả nước để điều chỉnh mức xả khác nhau. Trước đồng hồ lưu lượng đặt đồng hồ đo áp suất.

Trong quá trình điều chỉnh van xả nước, bà con quan sát kim đồng hồ đo áp suất. Khi đồng hồ đo áp chỉ vạch 3.75bar thì dừng lại, sau đó quan sát đồng hồ đo lưu lượng và xác định xem 1 giờ bơm được bao nhiêu m3, từ đó xác định được máy bơm sẽ chạy được bao nhiêu béc, bao nhiêu diện tích.

Ngoài ra, bà con có thể liên hệ với Nhà Bè Agri để tính toán và lựa chọn máy bơm dựa vào những đặc thù riêng của mỗi trường hợp.

Chúng tôi luôn khuyến khích bà con lắp đồng hồ đo áp suất cho hệ thống tưới của mình.

 

(*) Tổn thất áp suất: trong quá trình nước lưu chuyển trong thành ống sẽ gây ra một phần áp lực nước bị mất đi gọi là tổn thất áp. Tổn thất áp ít hay nhiều phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chiều dài của hệ thống ống dẫn – ống càng dài tổn thất càng lớn; độ nghiêng của hệ thống ống – ống càng dốc lên tổn thất càng lớn; chất liệu ống dẫn – ống càng trơn tổn thất càng ít; cỡ ống – ống càng lớn tổn thất càng ít; lưu lượng nước – lưu lượng lớn tổn thất nhiều.

 

Lời mở đầu

Trong quá trình tiếp xúc, nói chuyện qua điện thoại hoặc tiếp nhận email liên quan tới hệ thống tưới tự động trong nông nghiệp chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi, trao đổi và xin ý kiến tư vấn.

Những câu hỏi này có thể lặp lại với nhiều bà con nông dân, nhiều bà con cũng đã biết nhưng vì  những điều kiện khác nhau nên bà con chưa chắc chắn hoặc chưa thể xác định tiêu chí, số liệu và lựa chọn chính xác.

Do đó, chúng tôi xin tổng hợp và chia sẻ để bà con có thể tham khảo và ứng dụng thành công cho hệ thống tưới của mình.

Chúng tôi luôn nỗ lực đưa đến những tư vấn khoa học và khách quan. Tuy nhiên, với mỗi mô hình, mỗi điều kiện có thể có những thay đổi, cũng như trong giới hạn của mình, chúng tôi không cho rằng mọi tư vấn của mình là hoàn toàn chính xác và tối ưu. Quý bà con và khách hàng có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tư vấn khác trước khi quyết định đầu tư.

Xin chân thành cảm ơn quý bà con.

Tài liệu tư vấn sẽ liên tục được cập nhật căn cứ vào các câu hỏi, yêu cầu tư vấn phát sinh.